Trợ giúp bài tập về nhà môn Sinh học
Phần khó nhất của việc học môn sinh học là làm thế nào để học sinh hiểu được thế giới vi mô của sinh học, cách đi vào bên trong tế bào và khám phá gen và phân tử.Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ thông tin, trợ giúp bài tập về nhà môn sinh học Trợ giúp làm bài tập sinh học có thể đóng một vai trò quan trọng khi cả từ ngữ lẫn hình ảnh đều không thể giải thích đầy đủ các điểm sinh học.
QuestionAI là phần mềm học môn sinh học trực tuyến giúp bạn học và nắm vững kiến thức môn sinh học, bao gồm nhiều thí nghiệm và bài tập tương ứng, về cơ bản khác với các phần mềm trợ giúp các câu hỏi môn sinh học thông thường. Tại đây, bạn có thể mô phỏng thí nghiệm để tái hiện các kịch bản thí nghiệm, từ nông đến sâu, từng lớp một để tìm hiểu và nắm rõ các điểm kiến thức.
Câu 12: Giống vật nuôi là gì? A. là quần thể vật nuôi cùng loài,cùng nguồn gốc, được hình thành , củng cố phát triển do tác động của con người B. là quần thể vật nuôi cùng loài., cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành , củng cô phát triển do tác động của thiên nhiên C. là quân thể vật nuôi cùng loài,cùng nguôn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành , củng cô , phát triên do tác động của con người tương tự nhau, được hình thành , củng cô , phát triển do tác động của máy móC. Câu 13: Vai trò của giông trong chǎn nuôi là? A. Giông vật nuôi quyết định đến nǎng suất chǎn nuôi. B. Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chǎn nuôi. C. Giông vật nuôi quyết định đến nǎng suất và chất lượng sản phẩm chǎn nuôi. D. Giông vật nuôi quyết định đến thời gian và chế độ chǎm sóc vật nuôi. Câu 14: Một trong các điều kiện đề một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là? A. Các đặc điểm vê ngoại hình và nǎng suất khác nhau B. Có một sô lượng cá thể không ổn định C. Có chung nguôn gốc với nhau D. Có tính di truyền thay đổi theo số lượng giống.
Đặc điểm của sa sinh dục độ I là gì? A. Cổ tử cung ở thấp nhưng vẫn nằm trong âm đạo B. Cổ tử cung thập thò âm hộ C. Cổ tử cung sa hẳn ra ngoài âm hộ D. Cổ tử cung không bi ảnh hưởng Để tránh táo bón sau sinh,sản phụ nên: A. Ăn thức ǎn khô B. Tǎng cường vận động, ǎn nhiều chất xơ C. Uống ít nước D. Nắm nghỉ liên tục
Câu 9: Cǎn cứ nào sau đây là một trong các cǎn cứ dể phân loại vật nuôi A. Kích thước B. Nguồn gốc C. giới tính D. khối lượng Câu 10: Trong các con vật sau đây,, con vật nào là vật nuôi địa phương A. Gà đông tảo B. Bò BBB C. Lợn Yorkshire D. Gà ISA Brown Câu 11: Điểm khác nhau giữa mô hình chǎn nuôi bền vững và chǎn nuôi thông minh. A. Mô hình chǎn nuôi bền vững tập trung vào sử dụng công nghệ để giảm thiểu lãng phí và tǎng cường hiệu quả sản xuất. B. chǎn nuôi thông minh tập trung vào sử dụng công nghệ để giảm thiểu lãng phí và tǎng cường hiệu quả sản xuất. C. Mô hình chǎn nuôi bền vững đề cao việc sử dụng công nghệ để giảm thiểu lãng phí và tǎng cường hiệu quả sản xuất. D. Chǎn nuôi thông minh sử dụng công nghệ tǎng cương hiệu quả sản xuất.
Đối với nhau tiền đạo trung tâm, biện pháp xử trí chính là: A. Sinh thường B. Mổ lấy thai C. Kích thích chuyển dạ D. Đơi nhau tự bong Dấu hiệu tử cung trong nhau bong non thể nặng là: A. Tử cung co cứng như gỗ, tǎng chiều cao tử cung B. Tử cung mềm và giảm chiều cao C. Tử cung không thay đổi D. Tử cung giảm co bóp
Câu 1: Vì sao khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác, người ta đều tìm kiểm những nơi có sự có mặt của nước? A. Nước là thành phần chủ yếu tham gia các hoạt động sống và cấu trúc tế bào. B. Nước là môi trường cho các phản ứng sinh hóa và dung môi hòa tan các chất. C. Nước được câu tạo từ các nguyên tố đa lượng, có tính phân cực tạo nên mạng lưới nướC. D. Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định và cung cấp nǎng lượng cho tế bào. Câu 2: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây? A. Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thê. B. Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng. C. Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tê bào. D. Là những nguyên tố có trong tự nhiên. Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tổ chủ yêu của sự sông (C, H, O, N)? A. Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên. B. Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tô chức sống. C. Có khả nǎng liên kết với nhau và với các nguyên tổ khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử. D. Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nướC. Câu 4: Khi nói về vai trò của lipid, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I) Dự trữ và cung cấp nǎng lượng cho cơ thể (II) Tham gia cấu trúc màng sinh chất (III) Tham gia cấu trúc một số hormone sinh dục, sắc tố quang hợp (IV) Tham gia vào một số hoạt động sinh lí như: tiêu hóa., quang hợp, sinh sản. A. 2. B. 3 C. 4. D. 1